Tỷ lệ nam giới hút thuốc lá:
🇮🇩 Indonesia: 71,4%
🇲🇲 Myanmar: 68,5%
🇧🇩 Bangladesh: 52,2%
🇨🇳 Trung Quốc: 49,4%
🇪🇬 Ai Cập: 48,1%
🇲🇾 Malaysia: 43,8%
🇹🇷 Thổ Nhĩ Kỳ: 42,1%
🇱🇰 Sri Lanka: 41,4%
🇮🇳 Ấn Độ: 41,3%
🇹🇭 Thái Lan: 41,3%
🇷🇺 Nga: 40,8%
🇷🇸 Serbia: 40,5%
🇺🇦 Ukraina: 40%
🇰🇿 Kazakhstan: 39,6%
🇵🇭 Philippines: 39,3%
🇭🇷 Croatia: 37,6%
🇬🇷 Hy Lạp: 36,5%
🇰🇭 Campuchia: 36,1%
🇷🇴 Romania: 35,9%
🇭🇺 Hungary: 35,8%
🇰🇷 Hàn Quốc: 35,7%
🇮🇶 Iraq: 35,1%
🇨🇿 Cộng hòa Séc: 35,0%
🇫🇷 Pháp: 34,9%
🇿🇦 Nam Phi: 34,0%
🇵🇰 Pakistan: 33,0%
🇨🇱 Chile: 31,6%
🇵🇹 Bồ Đào Nha: 30,5%
🇯🇵 Nhật Bản: 30,1%
🇸🇪 Thụy Điển: 29,8%
🇦🇷 Argentina: 29,4%
🇮🇱 Israel: 28,9%
🇪🇸 Tây Ban Nha: 28,6%
🇺🇸 Hoa Kỳ: 28,4%
🇨🇭 Thụy Sĩ: 28,1%
🇸🇬 Singapore: 28,0%
🇵🇱 Ba Lan: 27,9%
🇦🇹 Áo: 27,7%
🇫🇮 Phần Lan: 26,9%
🇮🇹 Ý: 26,6%
🇸🇦 Ả Rập Xê Út: 26,5%
🇧🇪 Bỉ: 25,8%
🇳🇱 Hà Lan: 24,4%
🇩🇪 Đức: 24,4%
🇮🇷 Iran: 24,1%
🇮🇪 Ireland: 22,5%
🇲🇽 Mexico: 19,9%
🇩🇰 Đan Mạch: 17,8%
🇬🇧 Vương quốc Anh: 17,3%
🇳🇴 Na Uy: 17,0%
🇧🇷 Brazil: 16,2%
🇦🇺 Úc: 15,6%
🇨🇦 Canada: 15,3%
🇳🇪 Niger: 13,7%
🇮🇸 Iceland: 11,9%
🇪🇹 Ethiopia: 8,8%
🇳🇬 Nigeria: 6,9%

71,4% nam giới Indonesia hút thuốc: Khoảng cách hơn 10 lần giữa các quốc gia
Tỷ lệ nam giới hút thuốc có sự khác biệt rất lớn giữa các quốc gia. Dữ liệu năm 2020 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), được Our World in Data tổng hợp, cho thấy Indonesia đứng đầu danh sách với 71,4% nam giới từ 15 tuổi trở lên hút thuốc, trong khi tại Nigeria tỷ lệ này chỉ 6,9% – tạo ra khoảng cách hơn 10 lần.
71,4%: Cứ 10 nam giới Indonesia, khoảng 7 người hút thuốc
Indonesia là quốc gia nổi bật nhất trong bộ dữ liệu với tỷ lệ nam giới hút thuốc lên tới 71,4%. Nói một cách dễ hình dung, cứ 10 nam giới từ 15 tuổi trở lên tại nước này thì có khoảng 7 người hút thuốc.
Myanmar đứng ngay phía sau với 68,5%, thấp hơn Indonesia 2,9 điểm phần trăm.
Bangladesh xếp thứ ba với 52,2%. Đây cũng là quốc gia cuối cùng trong danh sách có tỷ lệ vượt ngưỡng 50%.
Như vậy, trong các quốc gia được thống kê, chỉ Indonesia, Myanmar và Bangladesh ghi nhận tỷ lệ hơn một nửa nam giới từ 15 tuổi trở lên hút các sản phẩm thuốc lá dạng hút.
Gần 50% nam giới Trung Quốc hút thuốc
Trung Quốc đứng thứ tư với tỷ lệ 49,4%, tức gần một nửa nam giới trong nhóm tuổi được khảo sát.
Ai Cập theo sát với 48,1%, trong khi Malaysia đạt 43,8%.
Một nhóm khá lớn các quốc gia nằm quanh ngưỡng 40%, gồm Thổ Nhĩ Kỳ 42,1%, Sri Lanka 41,4%, Ấn Độ và Thái Lan cùng 41,3%, Nga 40,8% và Serbia 40,5%.
Ukraine ở đúng mức 40%.
Các con số cho thấy tỷ lệ hút thuốc cao ở nam giới không tập trung tại một khu vực duy nhất, nhưng nhiều quốc gia nằm ở nhóm đầu thuộc châu Á.
Đông Nam Á xuất hiện nhiều trong nhóm tỷ lệ cao
Một điểm đáng chú ý là sự hiện diện của nhiều quốc gia Đông Nam Á trong nửa trên bảng xếp hạng.
Ngoài Indonesia và Myanmar giữ hai vị trí đầu tiên, Malaysia ghi nhận 43,8%, Thái Lan 41,3%, Philippines 39,3% và Campuchia 36,1%.
Singapore tạo ra sự tương phản đáng kể khi tỷ lệ chỉ 28%.
Điều này cũng cho thấy ngay trong cùng một khu vực địa lý, tỷ lệ hút thuốc ở nam giới có thể khác biệt rất lớn giữa các quốc gia.
Dữ liệu được cung cấp không có Việt Nam, vì vậy chưa đủ dữ liệu để xác nhận vị trí của Việt Nam khi so sánh với các nước Đông Nam Á trong danh sách này.
Từ khoảng 30% ở Nhật Bản xuống dưới 20% tại nhiều quốc gia
Ở nhóm giữa, Nhật Bản ghi nhận tỷ lệ 30,1%, gần tương đương Bồ Đào Nha với 30,5% và Thụy Điển với 29,8%.
Argentina ở mức 29,4%; Israel 28,9%; Tây Ban Nha 28,6%; Hoa Kỳ 28,4%; Thụy Sĩ 28,1% và Singapore 28%.
Ở phía dưới bảng xếp hạng, tỷ lệ bắt đầu giảm mạnh. Mexico chỉ còn 19,9%, Đan Mạch 17,8%, Vương quốc Anh 17,3%, Na Uy 17%, Brazil 16,2%, Úc 15,6% và Canada 15,3%.
Đáng chú ý, một số quốc gia phát triển có tỷ lệ nam giới hút thuốc thấp hơn đáng kể so với nhóm dẫn đầu. Chẳng hạn, mức 71,4% của Indonesia cao gấp khoảng 4,7 lần Canada và khoảng 4,6 lần Australia.
6,9%: Khoảng cách hơn 10 lần giữa hai đầu danh sách
Nigeria đứng cuối danh sách với tỷ lệ 6,9%, thấp hơn Ethiopia (8,8%) và Iceland (11,9%).
So sánh trực tiếp hai đầu bảng cho thấy mức 71,4% của Indonesia cao gấp khoảng 10,3 lần Nigeria.
Khoảng cách tuyệt đối lên tới 64,5 điểm phần trăm.
Đây là một trong những con số đáng chú ý nhất của bộ dữ liệu, bởi nó cho thấy hành vi hút thuốc ở nam giới có mức độ phổ biến rất khác nhau giữa các quốc gia.
Tuy nhiên, sự khác biệt này không nên được sử dụng riêng lẻ để kết luận nguyên nhân. Muốn lý giải vì sao tỷ lệ của một quốc gia cao hay thấp cần xem xét thêm các yếu tố như chính sách kiểm soát thuốc lá, giá và thuế, thu nhập, văn hóa, khả năng tiếp cận sản phẩm và sự thay đổi hành vi qua thời gian.
Không chỉ là thuốc lá điếu
Một điểm quan trọng khi đọc bảng thống kê là khái niệm “hút thuốc” ở đây rộng hơn việc sử dụng thuốc lá điếu.
Theo định nghĩa đi kèm dữ liệu, chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nam giới từ 15 tuổi trở lên hút bất kỳ sản phẩm thuốc lá dạng hút nào, bao gồm thuốc lá điếu, xì gà, tẩu và các sản phẩm thuốc lá hút khác.
Dữ liệu cũng bao gồm cả người hút hàng ngày và người hút không thường xuyên hoặc thỉnh thoảng.
Vì vậy, các tỷ lệ trên không nên được diễn giải đơn thuần là “tỷ lệ nam giới hút thuốc lá điếu”.
Con số nào đáng theo dõi tiếp theo?
71,4% của Indonesia là con số gây chú ý nhất ở thời điểm năm 2020, nhưng với dữ liệu sức khỏe cộng đồng, xu hướng thay đổi theo thời gian còn quan trọng hơn một bảng xếp hạng tại một thời điểm.
Câu hỏi đáng theo dõi là tỷ lệ hút thuốc ở nam giới tại những quốc gia đứng đầu đã giảm bao nhiêu trong những năm tiếp theo, khoảng cách giữa các quốc gia có đang thu hẹp hay không và nhóm dân số trẻ đang thay đổi hành vi hút thuốc như thế nào.
Đó mới là những con số có thể cho thấy rõ hơn hiệu quả của các chính sách kiểm soát thuốc lá trong dài hạn.
Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thông qua Our World in Data. Dữ liệu năm 2020. Chỉ tiêu: tỷ lệ nam giới từ 15 tuổi trở lên hút các sản phẩm thuốc lá dạng hút, bao gồm hút hàng ngày và không thường xuyên/thỉnh thoảng.
Lưu ý: Tỷ lệ nam giới từ 15 tuổi trở lên hút bất kỳ hình thức thuốc lá nào,
bao gồm thuốc lá điếu, xì gà, tẩu hoặc bất kỳ sản phẩm thuốc lá hút nào khác.
Dữ liệu bao gồm hút thuốc hàng ngày và không thường xuyên hoặc thỉnh thoảng,
năm 2020.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (thông qua Our World in Data)
Thời kỳ dữ liệu: Chưa cập nhật
Nguồn: Chưa cập nhật




